Thủ tục chấm dứt mã số thuế khi giải thể doanh nghiệp

Cập nhật:

1. Hồ sơ chấm dứt mã số thuế

a. Đối với công ty TNHH 1 thành viên và doanh nghiệp tư nhân

Với thủ tục xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên cần chuẩn bị hồ sơ gồm các văn bản, giấy tờ sau:

- Công văn xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế (theo mẫu 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính)

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

- Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể doanh nghiệp.

(Lưu ý Quyết định này phải có đầy đủ các thông tin sau: Tên người nộp thuế; Địa chỉ trụ sở chính; Mã số thuế; Lý do giải thể doanh nghiệp; Cam kết không nợ thuế của doanh nghiệp; Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp.)

b. Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và công ty hợp danh

Tương tự như doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty hợp danh cũng phải nộp hồ sơ xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm các văn bản, giấy tờ sau:

- Công văn xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế (theo mẫu 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính)

- Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp;

- Quyết định về việc giải thể doanh nghiệp;

- Cam kết không nợ thuế của doanh nghiệp;

- Bản photo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Ngoài ra, với hai loại hình doanh nghiệp này thì cần có trong hồ sơ biên bản họp của Hội đồng thành viên. Theo quy định của pháp luật, biên bản này phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham dự cuộc họp.

c. Đối với công ty cổ phần

Cũng giống như các loại hình trên, công ty cổ phần muốn được chấm dứt hiệu lực mã số thuế cần chuẩn bị hồ sơ gồm các thành phần:

- Công văn xin chấm dứt hiệu lực mã số thuế (theo mẫu 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài chính); thông báo về việc giải thể; quyết định về việc giải thể; cam kết không nợ thuế và bản photo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, đối với loại hình công ty cổ phần thì trong hồ sơ cần bổ sung biên bản họp của Hội đồng quản trị (gồm có chữ ký của các cổ đông tham dự cuộc họp).

2. Quyết toán thuế

a. Đối với doanh nghiệp chưa phát hành hóa đơn

Đối với các doanh nghiệp chưa phát hành hóa đơn, doanh nghiệp cần có kế toán cho chuyên môn nghiệp vụ để lập tờ khai và nộp qua chữ ký số các tờ khai sau:

- Tờ khai thuế theo quý hoặc theo tháng;

- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Báo cáo tài chính.

Sau khi nộp đầy đủ các tờ khai trên, cán bộ chuyên viên thuộc chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở mới có thể tiến hành xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp.

b. Đối với doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn

Tương tự như ở trên, các doanh nghiệp đã phát hành hóa đơn trước hết cũng cần nộp các tờ khai sau qua chữ ký số:

- Tờ khai thuế theo quý hoặc theo tháng;

- Quyết toán thuế thu nhập cá nhân;

- Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Báo cáo tài chính.

Cùng với các tờ khai trên, doanh nghiệp đã phát hóa đơn cũng cần nộp Thông báo hủy hóa đơn qua chữ ký số. Tất cả những tờ khia này cần có kế toán có nghiệp vụ chuyên môn để lập tờ khai và nộp. Sau khi hoàn tất việc nộp các tờ khai, cán bộ chuyên viên tại Chi cục thuế sẽ tiến hành xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp.

 

Trong quá trình làm thủ tục, nếu Quý khách hàng có thắc mắc, khó khăn xin vui lòng liên hệ với chúng tôi:

CÔNG TY TNHH HD LUẬT

Rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng!